o của phản ứng(*). Cho biết phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt? Thiết lập phương trình ∆HTo = f(T), vận dụng tính ∆H T o của phản ứng ở 333oC. Coi 𝐶 là không đổi trong khoảng nhiệt độ xét. Hướng dẫn giải: a) ác phản ứng xảy ra: CaC 2 + 2H 2 O → Ca(OH) 2 + C 2 H 2 ; CaO + H
Phản ứng nào sau đây không xảy ra là phản ứng hóa học giữa CuS + 2HCl → CuCl2 + H2S. A. FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S. B. CuS + 2HCl → CuCl2 + H2S. C. H2S + Pb (NO3)2 → PbS + 2HNO3. D. K2S + Pb (NO3)2 → PbS + 2KNO3. Đáp án đúng B. Phản ứng nào sau đây không xảy ra là phản ứng hóa học giữa CuS + 2HCl → CuCl2 + H2S. Lý giải việc chọn đáp án A là do:
Không có điều ngược lại xảy ra. Cả hai loài đều bị thủy phân trong dung dịch nước và độ pH của dung dịch sẽ phụ thuộc vào "độ bền" của axit và bazơ. Ví dụ về phản ứng trung hòa Ví dụ kinh điển về sự trung hòa là phản ứng giữa axit và bazơ để tạo ra muối và nước: axit + bazơ → muối + nước HCl+NaOH→NaCl+H2O
Phản ứng xúc tác là một số phản ứng tạo phức quan trọng nhất do thực tế là chúng làm cho phản ứng giữa các chất khác xảy ra. Wiki Chem nói rằng chất xúc tác tạo ra cả phản ứng thuận và nghịch mà không phân biệt giữa chúng, có nghĩa là chúng không ảnh hưởng đến
Các phản ứng sau tiêm chủng có thể xảy ra - Phản ứng rất phổ biến (≥10%) như đau đầu, buồn nôn, đau cơ, đau khớp, nhạy cảm đau, nóng tại vị trí tiêm, ngứa, mệt mỏi, bồn chồn, sốt (rất phổ biến là sốt nhẹ và phổ biến là sốt ≥ 38 độ C), ớn lạnh, đôi khi có thể có triệu chứng rét run.
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd. Câu hỏi Cặp chất không xảy ra phản ứng làA. Ag + CuNO32B. Zn + FeNO32C. Fe + CuNO32D. Cu + AgNO3Đáp án đúng chất không xảy ra phản ứng là Ag + CuNO32 ,kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của nó dãy điện hóa K Na Ba Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Hg Ag Pt AuGiải thích lý do vì sao chọn A là đúngMuối tác dụng với kim loạiMuối + kim loại → Muối mới + kim loại mớiLoại đáp án B, C, D là dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loạiKim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của nó dãy điện hóa K Na Ba Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Hg Ag Pt AuB. 2Zn + FeNO32 → 2ZnNO3 + Fe phản ứngC. Fe + CuNO32 → FeNO32 + Cu phản ứngD. Cu + 2AgNO3 → CuNO32 + 2Ag phản ứngChọn đáp án A cũng là dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của nó dãy điện hóa K Na Ba Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Hg Ag Pt Au.A. Ag + CuNO32 không xảy ra phản ứng vì Ag đứng sau Cu trong dãy điện hóa học nên không đẩy được Cu ra khỏi dung dịch đáp án đúng là A. Ag + CuNO32.
Khi nào phản ứng ko xảy ra vậy các bn cách nào để biết nó ko xảy ra2 Đáp án xác định phản ứng giữa chất A + B có xảy ra hay không, ta xét tính chất của chất A hoặc tính chất của 1 chất trên 2 phương diện Tính axit-bazơ và tính oxi dụ xét phản ứng HCl + Na2CO3nhận xét HCl là 1axit. Đối chiếu 5 tính chất thông thường của 1 axit, có tính chất của axit tác dụng với muốiĐối chiếu điều kiện xảy ra của axit và muối thấy nếu giả sử phản ứng tạo ra thìHCl + Na2CO3 -> NaCl + H2CO3axit mới sinh ra H2CO3 yếu hơn axit ban đầu ->thỏa mãn điều kiện axit tác dụng với muốivậy 2HCl + Na2CO3 -> 2NaCl + H2O + CO2 do H2CO3 không bền tự phân hủy thành CO2 và H2OChú ý một số tính chất riêng của chất00Để xác định phản ứng giữa chất A + B có xảy ra hay không, ta xét tính chất của chất A hoặc tính chất của 1 chất trên 2 phương diện Tính axit-bazơ và tính oxi dụ xét phản ứng HCl + Na2CO3nhận xét HCl là 1axit. Đối chiếu 5 tính chất thông thường của 1 axit, có tính chất của axit tác dụng với muốiĐối chiếu điều kiện xảy ra của axit và muối thấy nếu giả sử phản ứng tạo ra thìHCl + Na2CO3 -> NaCl + H2CO3axit mới sinh ra H2CO3 yếu hơn axit ban đầu ->thỏa mãn điều kiện axit tác dụng với muốivậy 2HCl + Na2CO3 -> 2NaCl + H2O + CO2 do H2CO3 không bền tự phân hủy thành CO2 và H2OChú ý một số tính chất riêng của chấtLike và Share Page Lazi để đón nhận được nhiều thông tin thú vị và bổ ích hơn nữa nhé! Học và chơi với Flashcard Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng xu từ LaziBảng xếp hạng thành viên06-2023 05-2023 Yêu thíchLazi - Người trợ giúp bài tập về nhà 24/7 của bạn Hỏi 15 triệu học sinh cả nước bất kỳ câu hỏi nào về bài tập Nhận câu trả lời nhanh chóng, chính xác và miễn phí Kết nối với các bạn học sinh giỏi và bạn bè cả nước
YOMEDIA Câu hỏi Cặp chất không xảy ra phản ứng là gì? A. Ag + CuNO32. B. Zn + FeNO32. C. Fe + CuNO32. D. Cu + AgNO3. Lời giải tham khảo Đáp án đúng AAg + CuNO32 không xảy ra phản ứng vì Ag đứng sau Cu trong dãy điện hóa học nên không đẩy được Cu ra khỏi dung dịch muối. Đáp án A. Mã câu hỏi 251064 Loại bài Bài tập Chủ đề Môn học Hóa học Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài CÂU HỎI KHÁC Dung dịch chất sau đây làm xanh giấy quỳ tím? Ở nhiệt độ thường, Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây? Trong y học, người ta sử dụng natri hiđrocacbonat để làm thuốc chữa đau dạ dày, công thức của natri hiđrocacbonat là Số nguyên tử H trong phân tử saccarozơ là Chất nào có tính lưỡng tính dưới đây? Chất nào sau đây có thể làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu? Chất nào sau đây có phản ứng trùng ngưng? Cho các tơ sau visco, capron, xenlulozơ axetat, olon. Số tơ nhân tạo là Cho 9 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80% thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là Cho 0,15 mol Ala-Gly tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol KOH đã phản ứng là X là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội; trong nước nóng từ 65oC trở lên chuyển thành dung dịch keo nhớt. Nhỏ vài giọt dung dịch chứa chất Y vào dung dịch keo nhớt trên thấy xuất hiện màu xanh tím. Chất X và Y lần lượt là Cho m gam bột Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, sau khi kết thúc phản ứng thấy thu được 6,4 gam kim loại Cu. Giá trị của m là Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng 2 gam vôi tôi xút CaO và NaOH rồi cho vào đáy ống nghiệm. Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng. Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là Cho Fe tác dụng với lượng dư các chất khí Cl2; dung dịch HNO3 đặc nóng; dung dịch HCl; dung dịch CuSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắtII là Hòa tan hoàn toàn 0,12 mol Al bằng dung dịch CaOH2 dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là Phát biểu nào sau đây không đúng về amin? Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 và 4,68 gam H2O. Giá trị của m là Dẫn a mol hỗn hợp X gồm hơi nước và CO2 đi qua cacbon nung đỏ, sau khi kết thúc phản ứng thu được 1,73a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Dẫn toàn bộ Y qua ống sứ đựng 13,6 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 dư, nung nóng. Sau phản ứng thu được 11,264 gam chất rắn. Giá trị của a là Cho các phát biểu sau a Sục khí NH3 vào dung dịch AlCl3 thấy xuất hiện kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được dung dịch chứa x gam muối. Giá trị của x là Cho từ từ từng giọt đến hết 100 ml dung dịch HCl aM vào 100 ml dung dịch Na2CO3 1M, thấy thoát ra 1,344 lít khí CO2. Giá trị của a là Cho các phát biểu sau...Có bao nhiêu phát biểu đúng? Chất X CnH2n+4O4N2 là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y CmH2m-4O7N6 là hexapeptit tạo bởi một α-amino axit. Biết 0,1 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este X và Y đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX MT. Cho các phát biểu sau Cặp chất không xảy ra phản ứng là gì? Hoà tan 11,2 gam Fe bằng HNO3 loãng dư, sinh ra V lít khí NO sản phẩm khử duy nhất, ở đktc. Sắt II oxit là hợp chất gì? Kim loại có độ cứng lớn nhất trong các kim loại? Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch chứa hỗn hợp FeCl2 và CrCl3, thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y. Vậy Y là Có các dung dịch AlNO33, NaNO3, MgNO32, H2SO4. Thuốc thử để phân biệt các dung dịch đó là Cho 23,6 gam các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng trong điều kiện không có khô Cho 0,65 lít dung dịch KOH 0,1M vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,1M. Sau phản ứng khối lượng kết tủa tạo ra là Các nguyên tử thuộc IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là Cho sơ đồ NaHCO3 + X → Na2CO3 + H2O. X là hợp chất Hòa tan lượng dư oxit sắt từ Fe3O4 vào 400 ml dung dich HCl 0,2M. Sau phản ứng khối lượng muối thu được là Hoà tan 1,56 gam M trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Để trung hoà lượng axit dư cần 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Phương trình hóa học biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện? Cation M+ có cấu hình e lớp ngoài cùng 2s22p6 là ZUNIA9 XEM NHANH CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12 YOMEDIA
phản ứng không xảy ra là